1 Khối Gỗ Bằng Bao Nhiêu Kg? Bảng Tra Cứu Trọng Lượng Gỗ Mới Nhất

1 Khối gỗ bằng bao nhiêu kg

1 Khối gỗ bằng bao nhiêu kg?” là câu hỏi rất phổ biến và quan trọng trong các ngành công nghiệp gỗ, xây dựng và cả thương mại. Việc xác định chính xác trọng lượng của một mét khối gỗ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận chuyển, cách tính toán kết cấu chịu lực, dự toán vật tư và định giá sản phẩm. Tuy nhiên, có một sự thật không thể phủ định rằng không có một con số cố định cho tất cả các loại gỗ. Chính vì thế, trong bài viết dưới đây hãy cùng Gỗ Dái Ngựa khám phá chi tiết câu trả lời chính xác nhất.

Các Yếu Tố Quan Trọng Ảnh Hưởng Đến Cách Tính Trọng Lượng Gỗ

Trước khi đi vào cách tính 1 khối gỗ bằng bao nhiêu kg, chúng ta hãy cùng tìm hiểu những yếu tố cốt lõi nào ảnh hưởng trực tiếp đến trọng lượng của gỗ. Trên thực tế có rất nhiều yếu tố khác nhau từ đặc tính nội tại của từng loài cây cho đến cách thức con người xử lý và đo đạc. Tuy nhiên, yếu tố đầu tiên quan trọng nhất quyết định trực tiếp đó chính là bản chất của từng loại gỗ, cụ thể:

1 Khối gỗ bằng bao nhiêu kg
Tìm hiểu 1 khối gỗ bằng bao nhiêu kg

Khối lượng riêng (Tỷ trọng) theo từng loại gỗ

Yếu tố cơ bản nhất tạo nên trọng lượng của gỗ chính là khối lượng riêng hay còn gọi là tỷ trọng của gỗ, thể hiện khối lượng vật chất chứa trong một đơn vị thể tích (thường là kg hoặc m³). Bời vì, về mặt cấu trúc mỗi loại gỗ tự nhiên sẽ sở hữu một hệ thống thớ gỗ, mật độ tế bào và thành phần hóa học đặc trưng. Đối với các loại gỗ cứng như gỗ Lim, Gõ Đỏ, Căm Xe,… thì cấu trúc tế bào rất đặc, các thớ gỗ liên kết chặt chẽ và ít để loại khoảng trống.

1 Khối gỗ bằng bao nhiêu kg
Mỗi loại gỗ có khối lượng riêng khác nhau, đây là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến cách tính trọng lượng gỗ

Ngược lại, các loại gỗ mềm như Thông, Xoan, Balsa có cấu trúc “xốp” hơn với nhiều lỗ khí. Chính sự khác biệt này đã tạo ra sự chênh lệch về trọng lượng của các loại gỗ khác nhau.

Đọc thêm: Gỗ Dầu Bao Nhiêu Một Khối

Độ ẩm (Gỗ tươi hay Gỗ đã sấy khô)

Bên cạnh đó, gỗ còn là một vật liệu hút ẩm, có khả năng hấp thụ và giải phóng nước để cân bằng với độ ẩm của môi trường xung quanh. Chính vì vậy, trọng lượng của gỗ cũng còn bao gồm trọng lượng của “nước” có chứa trong các tế bào và thớ gỗ. Cụ thể:

  • Đối với gỗ còn tươi: Đây là trạng thái gỗ có độ ẩm cao nhất vì các khoang trống trong tế bào của thân gỗ đều được lấp đầy bằng nước. Chính vì thế, khi cân sẽ thấy trọng lượng rất nặng.
  • Đối với gỗ khô tự nhiên: Gỗ sau khi được làm khô tự nhiên trong không khí bởi nhiệt độ mặt trời, thì độ ẩm bên trong gỗ sẽ giảm dần cho đến khi cân bằng với môi trường bên ngoài (thường là 15% – 20%).
  • Đối với gỗ đã sấy khô: Gỗ được tẩm sấy khô bằng phương pháp công nghiệp (chủ yếu bằng hơi nước và áp suất) nhằm mục đích giải phóng độ ẩm về mức tiêu chuẩn (thường là 10% – 12%). Đây là trạng thái tốt nhất giúp gỗ có thể chống chịu bền bỉ dưới các tác động khắc nghiệt từ môi trường.
1 Khối gỗ bằng bao nhiêu kg
Cần lưu ý gỗ tươi và gỗ khô cũng có sự khác nhau về trọng lượng mỗi mét khối

Nhìn chung, trọng lượng của gỗ tươi thường cao hơn gỗ khô tự nhiên và thấp nhất là gỗ sấy khô. Tuy nhẹ hơn, nhưng cũng không đồng nghĩa với khả năng chịu đựng kém hơn, trên thực tế gỗ sấy khô lại có độ ổn định cao, ít co ngót, nứt nẻ hay mối mọt, rất phù hợp cho sản xuất nội thất, thi công cao cấp và xuất khẩu.

Kích thước và hình dạng khối gỗ

Về mặt lý thuyết, 1m³ là đơn vị tiêu chuẩn để chỉ thể tích tương đương với một hình lập phương có kích thước các cạnh là 1m x 1m x 1m. Nhưng điều này không hoàn toàn chính xác khi áp dụng trong trường hợp này, đặc biệt là khi tính toán thể tích của các loại gỗ có hình tròn. Nghĩa là:

  • Với các loại gỗ có dạng hình hộp thì việc tính toán thể tích rất đơn giản, chỉ cần lấy chiều dài x rộng x dày.
  • Tuy nhiên, với các khúc gỗ tròn việc tính thể tích 1m³ phức tạp hơn rất nhiều lần. Bởi vì, loại gỗ này có các phương pháp đo đạc rất phức tạp (như công thức Pi-a-gô-mét, công thức Smalian, hoặc các bảng quy đổi riêng của từng địa phương). Chính vì vậy, có thể cùng một khúc gỗ nhưng có thể cho ra các kết quả thể tích khác nhau.
1 Khối gỗ bằng bao nhiêu kg
Muốn tính trọng lượng gỗ chính xác, cần xác định đúng kích thước và hình dáng khối gỗ thực tế

Để hiểu rõ hơn về trường hợp này, hãy cùng tìm hiểu ví dụ như sau: Một khúc gỗ có thể được tính là 0.95 m³ theo tiêu chuẩn này, nhưng lại được tính là 1m³ theo tiêu chuẩn khác. Sự chênh lệch này tuy nhỏ, nhưng sẽ dẫn đến sự sai lệch lớn khi tính toán các lô hàng lớn, dẫn đến thâm hụt đáng kể so với thực tế.

Định mức chuẩn và tiêu chuẩn đo lường

Bên cạnh các yếu tố khách quan kể trên, hiện nay các quốc gia và tổ chức khác nhau có thể áp dụng các tiêu chuẩn khác nhau để đo lường khối lượng riêng và độ ẩm, ví dụ như tiêu chuẩn ISO hay ASTM,… Ngoài ra, một số bảng tra cứu sử dụng độ ẩm tham chiếu là 12%, trong khi số khác có thể dùng 15%, và nhiều trường hợp khác về nhiệt độ, độ ẩm,…

1 Khối gỗ bằng bao nhiêu kg
Định mức chuẩn và tiêu chuẩn đo lường là nền tảng giúp tính trọng lượng gỗ chính xác, thống nhất và dễ đối chiếu

Điều này có thể không ảnh hưởng nhiều đến các ứng dụng dân dụng, nhỏ lẻ, tuy nhiên sẽ là một mất mát lớn đối với các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và thương mại quốc tế, nơi độ chính xác được xem là tuyệt đối. Chính vì thế, cần sử dụng một bảng tra cứu thống nhất, có các tiêu chuẩn đo lường rõ ràng, để không dẫn đến những sai số.

Các yếu tố phụ trợ khác

Ngoài các yếu tố cốt lõi kể trên, một số yếu tố phụ dưới đây cũng góp phần làm thay đổi trọng lượng của một khối gỗ như:

  1. Vị trí trên thân cây: Gỗ ở phần gốc cây thường có mật độ đặc và nặng hơn gỗ ở phần ngọn.
  2. Gỗ lõi và gỗ dác: Lõi gỗ thường nặng và chắc hơn dác gỗ vì là nơi tập trung chủ yếu dinh dưỡng và khoáng chất của cây.
  3. Hiện tượng co ngót: Khi gỗ được sấy khô nhân tạo hay tự nhiên đều xuất hiện hiện tượng co ngót do mất nước, dẫn đến 1m³ gỗ tươi sau khi sấy khô sẽ không còn đủ 1m³ gỗ như trước.
  4. Tình trạng gỗ: Nếu thân gỗ bị sâu mọt, nấm mốc tấn công sẽ làm cho gỗ bị rỗng và nhẹ hơn so với gỗ lành lặn, chất lượng của gỗ cũng sẽ thay đổi.

Công Thức Tính Trọng Lượng Gỗ

Công thức tính trọng lượng gỗ cơ bản như sau:

Khối lượng (kg) = Khối lượng riêng (kg/m³) x Thể tích (m³)

Trong đó:

  • Khối lượng (kg): Là trọng lượng gỗ bạn cần tính.
  • Khối lượng riêng (kg/m³): Là trọng lượng của 1m³ gỗ đó.
  • Thể tích (m³): Là số khối gỗ mà bạn có.

Áp dụng vào câu hỏi của bài viết “1 khối gỗ bằng bao nhiêu kg“, ta được công thức dưới đây:

Khối lượng (kg) = Khối lượng riêng (kg/m³) × 1

Kết luận: Trọng lượng của 1 khối gỗ chính là khối lượng riêng của loại gỗ đó.

Có thể bạn quan tâm: Container 40 Feet Chứa Bao Nhiêu Mét Khối Gỗ? Cách Tối Ưu Chi Phí

Bảng Tra Cứu 1 Khối Gỗ Bằng Bao Nhiêu Kg?

Để giúp bạn dễ dàng tra cứu và áp dụng nhanh chóng vào trong công việc của mình, dưới đây là bảng tổng hợp trọng lượng trung bình (khối lượng riêng) của các loại gỗ phổ biến tại Việt Nam và trên Thế Giới. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý các điểm quan trọng dưới đây khi tra cứu bảng này:

  • Các số liệu dưới đây là được tính bằng giá trị trung bình. Trọng lượng thực tế có thể dao động lớn, nhỏ tùy vào vùng trồng, tuổi cây và điều kiện sấy.
  • Gỗ sấy khô ở đây được hiểu là gỗ đã qua xử lý sấy công nghiệp và có độ ẩm đạt tiêu chuẩn từ 10% – 12%, phù hợp để tính toán vật liệu cho xây dựng kết cấu và trang trí nội thất.
  • Gỗ tươi hay còn gọi là gỗ mời khai thác là gỗ vẫn còn ở trạng thái độ ẩm bão hòa, vừa được đốn hạ, phù hợp để tính toán chi phí vận chuyển từ rừng về xưởng.
STTLoại Gỗ (Tên Tiếng Việt)Tên Thương Mại/Tiếng AnhKhối lượng Gỗ Tươi (kg/m³)Khối lượng Gỗ Sấy Khô (kg/m³ – @12%)
ANhóm Gỗ Việt Nam Phổ Biến (Nhóm I, II, III, IV…)
1Gỗ LimIronwood~1.100 – 1.250950 – 1.100
2Gỗ Gõ ĐỏDoussie / Afzelia~1.150 – 1.300880 – 950
3Gỗ Căm XePyinkado~1.100 – 1.200980 – 1.050
4Gỗ Giáng HươngPterocarpus~1.000 – 1.100850 – 900
5Gỗ MunEbony~1.200 – 1.4001.100 – 1.250
6Gỗ TrắcDalbergia~1.100 – 1.250980 – 1.100
7Gỗ SưaDalbergia Tonkinensis~1.000 – 1.150850 – 950
8Gỗ Pơ MuFokienia~700 – 800550 – 600
9Gỗ DầuDipterocarpus~900 – 1.000700 – 800
10Gỗ Xoan ĐàoSapele~800 – 900600 – 650
11Gỗ Chò ChỉParashorea~950 – 1.050750 – 850
BNhóm Gỗ Rừng Trồng / Công Nghiệp (Phổ biến)
12Gỗ ThôngPine~750 – 850450 – 550
13Gỗ TràmAcacia~850 – 950620 – 680
14Gỗ Cao SuRubberwood~750 – 800600 – 650
15Gỗ Bạch ĐànEucalyptus~900 – 1.100700 – 800
CNhóm Gỗ Nhập Khẩu Phổ Biến (Âu, Mỹ)
16Gỗ Sồi TrắngWhite Oak~1.000 – 1.100740 – 780
17Gỗ Sồi ĐỏRed Oak~950 – 1.050700 – 750
18Gỗ Tần BìAsh~900 – 950680 – 720
19Gỗ Óc ChóWalnut~900 – 980650 – 700
20Gỗ ThíchMaple~950 – 1.000700 – 750
21Gỗ Dẻ GaiBeech~1.000 – 1.050720 – 770

Gỗ Dái Ngựa – Địa Chỉ Cung Cấp Gỗ Đa Dạng Uy Tín, Đáng Tin Cậy

Gỗ Dái Ngựa tự hào là một trong những nguồn cung cấp gỗ đa dạng và phong phú nhất tại thị trường Việt Nam. Với kinh nghiệm hàng chục năm trong lĩnh vực này, chúng tôi đã xây dựng được một hệ thống nhận diện thương hiệu và mạng lưới phân phối trên khắp cả nước. Công ty sở hữu kho vật liệu phong phú, từ gỗ biến tính đến các loại gỗ nguyên liệu, tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu thi công của khách hàng.

Không những thế, khi đến với Gỗ Dái Ngựa khách hàng còn được tư vấn chuyên sâu về các đặc điểm quan trọng của gỗ. Điều này đóng vai trò rất quan trọng hỗ trợ bạn chọn đúng loại gỗ phù hợp với mục đích sử dụng, ngân sách và tiến độ dự án, đảm bảo chất lượng và thời gian giao hàng ổn định. Tóm lại, bạn có thể hoàn toàn yên tâm về tính đồng bộ, giấy tờ và nguồn gốc xuất xứ của gỗ khi làm việc với đơn vị có danh tiếng và chế độ bảo hành dài hạn như Gỗ Dái Ngựa.

Tóm lại, qua các phân tích chi tiết trên đây, chúng ta có thể rút ra kết luận rằng không có một con số chung cho câu hỏi “1 khối gỗ bằng bao nhiêu kg“. Để có được con số chính xác đáp ứng các nhu cầu công việc cụ thể, hãy tham khảo bảng tra cứu trọng lượng riêng chính xác nêu trên. Bên cạnh đó, kết hợp với công thức tính toán trong bài viết này, Gỗ Dái Ngựa hy vọng bạn sẽ giải đáp triệt để thắc mắc và có cơ sở dữ liệu tin cậy để ứng dụng vào thực tế.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY GỖ NGUYÊN LIỆU THÁI BÌNH DƯƠNG (GỖ DÁI NGỰA)

Gỗ Dái Ngựa Là Gì? 090 997 8867 Cung cấp Gỗ Dái Ngựa.

Gỗ Dái Ngựa Là Gì?

gỗ dái ngựa là gì ? Tên Việt Nam: Cây Dái ngựa – Tên địa phương: Săng đào – Tên khoa học: Swietenia macrophylla king. (S.mahogani jacq) – Tên thương phẩm: Honduras mahogani, American Mahogany.

Ở Việt Nam, Gỗ Dái Ngựa thường phân bố ở một số vùng thuộc, Hương Sơn (Hà Tĩnh), Tây Nguyên và khu vực Khánh Hòa.. Hiện dòng này được nhập khẩu chủ yếu từ châu phi.

go-dai-ngua-la-gi-1

Đặc Điểm Gỗ Dái Ngựa.

Có màu đỏ nâu đậm đẹp, thớ xù, dể làm, ít co giản, có sức chóng mối mọt cao, tỷ trọng nhẹ bằng 0.54 (15% nước).

Các thớ gỗ đều đẹp, chắc chắn tạo ra nhiều thành phẩm đẹp mắt, tinh tế, đem lại sự ấm cúng, trang nhã trong không gian nghỉ ngơi của gia đình.

Hơn nữa, Gỗ Dái Ngựa xẻ thanh có khả năng bám màu sơn rất tốt và dễ gia công nên chỉ cần thêm một lớp sơn bóng là các thành phẩm đã trở nên vô cùng đẹp mắt, sáng bóng.

Hiện nay, gỗ Dái ngựa (Mahogany) được xem là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.

go-dai-ngua-la-gi-2Ưu Điểm Của Gỗ Dái Ngựa.

 Có chất lượng tốt, không bị cong vênh, nứt nẻ qua thời gian sử dụng, dễ gia công, đánh bóng, đáp ứng nhu cầu của đa số người tiêu dùng.Đây là dòng gỗ khá phổ biến hiện nay thị trường kèm gỗ thông hay gỗ tần bì nhập khẩu.

go-dai-ngua-la-gi-3

Công Dụng Chính Của Gỗ Dái Ngựa . 

thường được dùng trong xây dựng, đóng đồ gia dụng cao cấp, đồ mộc mỹ nghệ và trang trí nội thất như  cửa, tủ áo, giường ngủ, kệ ti vi, tủ bếp… Chất lượng gỗ tốt như  vậy nhưng giá thành Gỗ Dái Ngựa rất cạnh tranh và cho ra  sản phẩm nội thất bền và đẹp nên khá được ưu chuộng. Là lựa chọn khá ưu tiên cho nội thất không gian gỗ.  

Giá Gỗ Dái Ngựa.

Gỗ dái ngựa đã xẻ sấy hiện nay giá tương đương giá gỗ tần bì nhưng vẫn cao hơn so với giá gỗ dầu. Gỗ đã xẻ quy cách đơn giá tầm 17 triệu m3.

Mua Gỗ Dái Ngựa Ở Đâu.

Nếu bạn quan tâm dòng gỗ này hãy liên hệ chúng tôi để biết thêm chi tiết.

  • VP DG: Số 9 Phan Kế Bính, P. Đa Kao, Quận 1, TP HCM
  • Kho bãi bán lẻ HCM: 4/2B Đặng Thúc Vịnh Huyện Hóc Môn HCM
  • Nhà máy chế biến: Khu phố 2, Thị trấn Tân Khai, Huyện Hớn Quản, Tỉnh Bình Phước
  • Hotline: 090 2288 097
  • Email: thaibinhduonglumber@gmail.com
  • Website: www.gothong.vn | www.godaingua.vn

gỗ okuome ( gỗ dái ngựa nhập khẩu )

gỗ okuome ( gỗ dái ngựa nhập khẩu )

Gỗ Okoume (tên khoa học là Aucoumea klaineana) là một loại gỗ cứng, có xuất xứ từ các khu rừng ở châu Phi, chủ yếu là Gabon, Cộng hòa Congo và Cộng hòa Trung Phi. Gỗ okuome ( gỗ dái ngựa nhập khẩu ) thuộc họ xoan, có thân thẳng tròn, có thể cao tới khoảng 20–35 m. Là cây thân gỗ với lá bán thường xanh với kích thước trung bình.

Gỗ có màu đỏ nâu đậm đẹp, thớ gỗ mịn, dễ làm, dễ thao tác. Gỗ ít co giãn, tỷ trọng nhẹ bằng 0.54 (15% nước).

Gỗ Okoume có những đặc điểm nổi bật của họ gỗ nhà xoan giống như dái ngựa hay xoan đào.

Đầu tiên, đó là khả năng chống nước và chống mối mọt tốt đô dẻo dai giúp cho gỗ Okoume được sử dụng trong những ứng dụng yêu cầu khả năng chịu lực như xây dựng.

Thứ hai, gỗ Okoume có độ bền cao và kháng mài mòn tốt, làm cho nó trở thành vật liệu lý tưởng cho các công trình xây dựng và đồ nội thất.

Cuối cùng, với vân gỗ tự nhiên đẹp và màu sắc vân sáng, gỗ Okoume thường được sử dụng trong các sản phẩm nội thất cao cấp như cửa, sàn, tủ và bàn ghế và sàn gỗ.

Những loại gỗ okoume đang được buôn bán trên thị trường hiện nay thực ra là từ các loài cây khác có quan hệ họ hàng gần với gỗ dái ngựa, thường có chất lượng gỗ kém hơn.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong nghành gỗ chuyên cung cấp về dòng gỗ này nhận thấy gỗ okuome GABON là dòng gỗ có tính chất gần như thay thế dái ngựa và mahogany.

cách nhận biết gỗ dái ngựa

gỗ dái ngựa  nguyên liệu là loại gỗ cứng và chắc thường được sử dụng làm cửa, tay vịn cầu thang, tủ bếp, bàn ghế, tủ rượu…vậy cách nhận biết  gỗ dái ngựa  nguyên liệu để tránh qua mặt các  nhà cung cấp qua mặt bằng cách pha trộn tạp gỗ khác vào?

Những thành phẩm từ gỗ dái ngựa lúc chưa được phun lót PU luôn có màu vàng ngả sẫm hoặc màu đỏ  thớ gỗ hơi suôn, ở những đoạn nào có mắt sẽ có vân cong. Sau khi sơn lót một lớp PU mặt gỗ dái ngựa sẽ trông khá mịn, hiện nay đa số các thợ sơn pha chút màu gỗ dái ngựa  để màu gỗ nhìn đẹp hơn dễ thu hút khách hàng hơn.

 

Wajahat-&-Partners-Sdn-Bhd

Một lưu ý khác để nhận biết rằng đó là gỗ dái ngựa  là những thành phẩm từ gỗ dái ngựa  khá nặng và rất chắc. Nếu bạn đóng cửa bằng gỗ dái ngựa  hay các vât dụng khác chẳng hạn như tủ bếp gỗ dái ngựa, kệ…thì khi cầm, nắm vào sản phẩm bạn sẽ có cảm giác rất đằm tay và cứng cáp. Đây là đặc tính nổi trội hơn hẳn của gỗ dái ngựa  nguyên liệu hay những sản phẩm được lam từ gỗ dái ngựa tự nhiên.

Ưu nhược điểm của gỗ dái ngựa

Gỗ dái ngựa được người nghành mộc khá ưu chuộn và nhiều người biết đến nhưng chưa ai nắm cụ thể ưu nhược điểm của gỗ dái ngựa,sau đây chúng tôi sẽ có bài viết phân tích cụ thể hơn về loại gỗ này.

Gỗ dái ngựa đẹp bởi sự mộc mạc và thân thiện vốn có. Màu sắc của gỗ là màu của sự ấm cúng. Những hình thù vân gỗ với những màu sắc khác nhau chính là nét đặc trưng cho vẻ đẹp của gỗ dái ngựa. Ngoài ra, do sự khác biệt về các loại khoáng chất có trong đất mà gỗ sinh trưởng trong mỗi khu vực địa lý khác nhau, thậm chí trong cùng một khu vực vẫn có sự khác biệt về màu sắc và thớ gỗ. Điều này mang đến cho các sản phẩm nội thất gỗ vẻ đẹp rất riêng trên từng thớ gỗ và trên từng sản phẩm.

 

Đặc trưng cho vẻ đẹp của gỗ dái ngựa

 

Ưu điểm của cửa gỗ dái ngựa

– Bền theo thời gian: gỗ dái ngựa thường có độ bền rất cao, còn gia tăng giá trị gỗ theo thời gian sử dụng.
– Đẹp: gỗ dái ngựa mang vẻ đẹp của tự nhiên, những hình vân gỗ là nét đặc trưng của loại gỗ  này , giống như vân tay của con người vậy .
– Bền với nước : Ưu điểm nổi bật của gỗ dái ngựa  là có độ bên cao khi tiếp xúc với nước, tất nhiên phải được tẩm sấy, sơn bả kỹ không hở mộng.
– Chắc chắn : Như đã nói ở trên thì sự chắc chắn của gỗ dái ngựa  rất cao
– Thẩm mỹ, họa tiết : gỗ dái ngựa có nhiều kích thước khác nhau tạo nên sự phong phú, với gỗ dái ngựa  thì người thợ có thể chế tạo ra những họa tiết, kết cấu mang tính mỹ thuật
– Phong cách : Cổ điển, ấm cúng, sang trọng.

 

Gỗ dái ngựa đẹp bởi sự mộc mạc

 

Nhược điểm của gỗ dái ngựa:

– Gỗ dái ngựa ngày càng khan hiếm, hiện nay hầu hết gỗ dái ngựa  được nhập khẩu, vì vậy giá gỗ khá cao, chi phí gia công chế tác gỗ dái ngựa  cao vì phải làm thủ công nhiều, không thể sản xuất hàng loạt như gỗ công nghiệp nên giá thành của sản phẩm gỗ dái ngựa luôn cao hơn khá nhiều so với gỗ khác.
– Cong vênh, co ngót : Khi người thợ thi công nội thất nếu không có tay nghề cao, và không làm trong môi trường sản xuất nội thất chuyên nghiệp thì rất dễ làm ra một sản phẩm không đạt tiêu chuẩn và hiện tượng cong vênh, co ngót sẽ xảy ra nhất là với phần cánh cửa, cánh tủ …hầu hết các lỗi để đồ nội thất có tình trạng cong vênh là do người thợ bố trí kích thước không hợp lý, gép mộng không đúng kỹ thuật, tuy ban đầu có thể không xuất hiện, hiện tượng cong vênh nhưng sau một thời gian sử dụng sẽ dẫn đến tình trạng các cánh bị vênh hoặc cong và không đóng được cánh tủ

gỗ dái ngựa là gì ?

Người tiêu dùng hàng nội thất sài gỗ tự nhiên thường hỏi gỗ dái ngựa là gì ? nhưng đối với những người trong ngành thì gỗ dái ngựa không còn xa lạ gì. đã có rất nhiều công trình và resort lớn hiện nay dùng loại gỗ này.Nhưng trong năm nay loại gỗ dái ngựa này đặc biệt  được quan tâm và sản xuất rất nhiều kể cả công trình và hàng nội thất .

Gỗ dái ngựa có tên gọi khác là xà cừ Tây Ấn hay nhiều nơi gọi là nhạc ngựa, đôi khi chúng được đọc chệch đi là gỗ rái ngựa. Chúng có danh pháp khoa học là Swietenia mahagoni, thuộc họ Xoan (Meliaceae). gỗ dái ngựa được nhà khoa học Carl von Linné nghiên cứu và công bố lần đầu tiên vào năm 1753. gỗ dái ngựa  là cây thân gỗ với lá bán thường xanh, kích thước trung bình, có thể cao tới 30–35 m. Các lá kép lông chim chẵn, dài 12–25 cm, với 4 tới 8 lá chét, mỗi lá chét dài đến 5–6 cm và rộng khoảng 2–3 cm; không có lá chét ở đầu cùng. Hoa nhỏ, mọc thành chùy hoa ở nách lá. Quả là dạng quả nang hóa gỗ hình trứng ngược, dài 5–10 cm và rộng 3–6 cm, chứa nhiều hạt có cánh.

 

images

 

Gỗ dái ngựa là loài bản địa mọc chủ yếu ở miền nam Florida, Cuba, Jamaica và Hispaniola. Ở Việt Nam, cũng có loài gỗ tương tự dòng gỗ dái ngựa bản địa vì chúng thuộc họ Xoan và phân bố chủ yếu ở Gia Lai, Đắk Lắk, Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, An Giang, Kiên Giang. gỗ dái ngựa khai thác trong nước thường được dân buôn gỗ gọi là gỗ dái ngựa Việt Nam để phân biệt với dái ngựa nhập khẩu.

cách nhận biết gỗ dái ngựa,phân biệt gỗ dái ngựa các loại gỗ khác

Để nhận biết gỗ dái ngựa ,phân biệt gỗ dái ngựa các loại gỗ khác chúng ta cần biết được  Gỗ dái ngựa thuộc loại gỗ nhóm 5 (gỗ tạp)giá thành rất phải chăng  là loại gỗ rất được người dùng Việt Nam ưa chuộng vì độ bền của gỗ và khả năng chống mỗi mọt cao. Gỗ dái ngựa được sử dụng trong nhiều vật dụng nội thất sang trọng như bàn ghế gỗ dái ngựa, cửa Gỗ dái ngựa, cầu thang Gỗ dái ngựa, … để giúp quý khách dễ dàng trong việc nhân biết và phân biệt Gỗ dái ngựa với một số loại gỗ khác chúng ta có thể dựa vào một số đặc tính của  gỗ dái ngựa  sau đây:

 

IMG_1833

 

Phôi gỗ dái ngựa

Gỗ dái ngựa là một loại gỗ có khối lượng tương đối nặng, nếu bạn từng được cầm và cảm nhận một thanh sàn Gỗ dái ngựa sẽ dễ dàng phân biệt so với các loại gỗ khác. Mỗi loại gỗ đều có một tỷ trọng khác nhau, đối với Gỗ dái ngựa có tỷ trọng 0,75 (7,5% nước) một số loại gỗ khác thì nhẹ hơn, tuy nhiên cũng có một số loại gỗ nhóm 1 có tỷ trong nặng hơn như Chiu Liu.

Gỗ dái ngựa  vuông khai thác từ rừng lào

Mùi gỗ dái ngựa rất đặc trưng, có mùi hương hơi nồng không nặng cũng không nhẹ, phân biệt gỗ qua mùi hương là cách mà các chuyên gia trong ngành gỗ thường sử dụng nhiều nhất vì mỗi loại gỗ đều có một mùi đặc trung, hơn nữa gỗ sau khi chế biến, phun sơn thì rất khó nhận biết qua màu sắc nên chỉ có mùi hương là chính xác nhận..

Gỗ dái ngựa có một đặc tính mà ít loại gỗ nào có là mủ Gỗ dái ngựa sau một thời gian sử dụng sẽ làm gỗ có màu đỏ sẫm cánh dán và giúp sàn Gỗ dái ngựa có độ đồng màu cao. Thông thường sau một tới 2 năm từ khi khai thác mủ Gỗ dái ngựa bắt đầu lên nhiều và dễ nhận biết nhất.

 

2014143_xuatkhaugo2_1

 

Bàn ghế phòng khách gỗ dái ngựa.

Vân Gỗ dái ngựa  thuộc loại vân min, nhỏ và thẳng, có vân núi, tuy nhiên vân Gỗ dái ngựa và màu sắc Gỗ dái ngựa có xuất xứ ở những nước khác nhau cũng khác nhau, nếu để phân biệt Gỗ dái ngựa  sống ở các quốc gia nào bạn cần có nhiều kiến thức hơn.

Quy trình gỗ dái ngựa (mahogany) xẻ sấy

Trong chế biến gỗ  thì quy trình gỗ dái ngựa  xẻ sấy luôn là điều quan trọng quyết định tới giá thành và chất lượng sản phẩm. Để cho ra những sản phẩm tốt công ty việt khôi nguyên đã nghiên cứu và đưa ra quy trình chuẩn nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm từ gỗ dái ngựa   như sau:

1. Gỗ dái ngựa  sau khi được khai thác về sẽ được phân tách thành thân và gốc, sau đó cưa xẻ theo quy cách thông dụng dựa vào nhu cầu thị trường hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
2. Để có sản phẩm đảm bảo chúng tôi tiến hành xử lý khuyết tật, xử lý mắt xoắn, mắt đen, loại bỏ cây xấu, cây kém chất lượng.

cua go

3. Sau khi cưa xẻ gỗ dái ngựa thì cho công nhân phân loại theo quy cách riêng biệt dày/mỏng và đưa vào ron tẩm trước lúc đưa vào bồn tẩm. Hóa chất dùng cho bồn tẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo không chứa chất độc hại đến môi trường (Có giấy chứng nhận).

 

1291891503_IMG_0531

4. Gỗ dái ngựa trước khi được đưa ra khỏi lò tẩm thì sẽ được tẩm áp lực ở môi trường chân không từ 2-3 tiếng tùy theo quy cách của từng loại gỗ mà thị trường hay khách hàng yêu cầu.

 

kichthuoclosay

5. Sau khi được xử lý qua lò tẩm, công nhân sẽ tiếp tục phân loại gỗ lần nữa và sau đó chuyển qua công đoạn sấy bằng cách sử dụng nhiệt của hơi nước từ 10 – 20 ngày, tùy theo quy cách gỗ. Nhiệt độ trong từng lò sấy sẽ được công nhân kỹ thuật kiểm tra thường xuyên & điều chỉnh cho phù hợp tùy theo quy cách gỗ nhằm duy trì chất lượng gỗ sấy ổn định, tránh trường hợp nứt trong ruột. Độ ẩm sau khi đã xử lý tẩm sấy chân không đạt từ 8 – 12%.

6. Công nhân kiểm tra chất lượng gỗ trước lúc cho ra khỏi lò sấy.

 

kiem tra chat luong go

7. Sau khi xử lý sấy xong, công nhân sẽ tiến hành phân loại quy cách ván gỗ dái ngựa lại 1 lần nữa, để loại bỏ những thanh gỗ cong, vênh trong quá trình sấy (nếu có).

8. Sau khi phân loại xong gỗ dái ngựa sẽ được lưu kho. Đội kiểm kê sẽ kiểm tra, ghi rõ quy cách trên từng kiện hàng, chờ chuyển sang công đoạn tiếp theo.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI CHỌN MUA NỘI THẤT GỖ DÁI NGỰA

Thực tế cho thấy rằng nhu cầu sử dụng nội thất gỗ Dái Ngựa  tại Việt Nam hiện nay đang ngày càng tăng cao. Do vậy, đây sẽ là điều kiện để các sản phẩm nội thất gỗ dái ngựa kém chất lượng phát tăng cao, gây hoang mang cho người sử dụng.Rất khó để bạn có thể phân biệt được đâu là gỗ dái ngựa  chất lượng nếu bạn không phải là người sành về nội thất hay biết rõ về gỗ dái ngựa.

nội thất gỗ óc chó

Qua bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn những điều cần lưu ý khi chọn mua nội thất gỗ dái ngựa để giúp bạn tránh mua phải các sản phẩm có chất lượng thấp mà lại không đảm bảo về tính thẩm mỹ.

Với những đồ nội thất từ gỗ dái ngựa  làm từ gỗ xẻ cây hay gỗ loại 2, loại 3 sẽ có những đặc điểm nhận biết như sau:

  • Gỗ có độ ẩm cao: Một cách đơn giản để bạn kiểm tra xem đó có phải là đồ gỗ dái ngựa có độ ẩm cao hay không thì bạn có thể nhỏ lên bề mặt sản phẩm một ít nước, nếu gỗ ngấm nước lâu tức là nó có độ ẩm lớn, chưa được sấy khô. Do đó sẽ rất dễ bị mục nát, cong vênh.
  • Gỗ mủn: Với những loại gỗ xẻ cây, gỗ loại 2 và loại 3 do có quy trình tẩm sấy không tốt, nê gỗ có cốt khá mềm. Do đó, chúng dễ mủn và bạn có thể cậy được chúng bằng móng tay.
  • Giá thành rất rẻ: Vừa mua được sản phẩm chất lượng vừa bỏ ra chi phí hợp lý là điều chắc chắn là khách hàng nào cũng mong đợi. Nhưng đừng vì giá thành quá rẻ mà mua về những sản phẩm kém chất lượng. Bình thường,  một sản phẩm nội thất từ gỗ dái ngựa được làm từ gỗ trong nước sẽ có giá khá cao, trên 100 triệu đối với bộ sofa và 30 triệu với một chiếc giường ngủ. Còn đối với những sản phẩm được làm từ gỗ kém chất lượng sẽ có giá thấp, thông thường là bằng một nửa so với gỗ trong nước.

nội thất gỗ óc chó

Người Việt vẫn còn tâm lý ham mua hàng rẻ, do đó rất nhiều người đã chọn mua cho gia đình mình những đồ nội thất gỗ dái ngựa giá rẻ, nhưng chỉ sau một thời gian sử dụng, chỉ là vài tháng tới 1 năm các sản phẩm này đã bắt đầu có dấu hiệu hư hại và xuống cấp nghiêm trọng. Nhiều đồ gỗ dái ngựa kém chất lượng sẽ bị nứt, bị cong vênh, khớp nối rời ra… Để tránh tình trạng này thì việc cân nhắc lựa chọn sản phẩm ưng ý vừa đảm bảo chất lượng là rất cần thiết.

Sử dụng gỗ dái ngựa có tốt không?

Gỗ dái ngụa là loại thân gỗ tự nhiên, có sơ gỗ rất dai, gỗ dái ngựa được sử dụng trong đóng đồ nội thất như đóng giường, tủ, bàn ghế, sàn gỗ tự nhiên ( Hàng đề xê của gỗ có thể chế biến thành bột gỗ để tạo nên sàn gỗ công nghiệp hoặc gỗ ép công nghiệp).

 

Gỗ dái ngựa được sử dụng vào nhiều mục đích công việc khác nhau như sàn gỗ, đồ nội thất. Hiện nay người ta đã sử dụng gỗ dái ngựa ngày một nhiều lên vì đặc tính hóa lý của gỗ dái ngựa rất ổn trong quá trình sử dụng

Dát gỗ dái  ngựa   màu từ nhạt đến gần như trắng, tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu. Vân gỗ dái ngựa thường thẳng theo thớ và rất tự nhiên.
Nhìn chung vân gỗ thẳng, to, mặt gỗ thô đều. Thứ hạng và trữ lượng dái ngựa có dát gỗ màu vàng nhạt và một số đặc tính khác tùy vào từng vùng trồng gỗ.

1-Đặc điểm vật lý:
Gỗ dái ngựa có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt và khả năng này tương ứng với trọng lượng của gỗ. Độ kháng va chạm gỗ dái ngựa thuộc loại tuyệt vời, gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước do vậy gỗ dái ngựa được lựa chọn trong các vật dụng khó.

 

file.423588

 
2- Độ bền gỗ dái ngựa:
Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu, mọt rất tốt. Dát gỗ dễ bị các loại mọt ăn. Tâm gỗ dái ngựa rất cứng và tính ổn định cao nên không thấm chất bảo quản .nhưng dát gỗ sẽ thấm chất bảo quản cao.
3- Công dụng chủ yếu:
Đồ gỗ, Sàn gỗ tự nhiên, vật liệu kiến trúc nội thất, đồ gỗ chạm khắc và gờ trang trí nội thất cao cấp, cửa, tủ bếp, ván lát ốp, tay cầm của các loại dụng cụ, các dụng cụ thể thao và gỗ tiện.

 

IMG_6401

 

4 – Ứng dụng của gỗ dái ngựa:
Gỗ dái ngựa có khả năng chịu mối tốt, độ bám ốc, bám đinh và dính keo tốt, có thể được nhuộm màu và đánh bóng để thành thành phẩm tốt. gỗ dái ngựa tương đối dễ khô, nguy cơ xuống cấp khi sấy khô là rất ít. Gỗ ít bị biến dạng khi sấy, độ co ngót của gỗ ít nên có thể sử dụng đóng đồ nội thất tốt.