Xà Gồ Gỗ Lợp Ngói: Tiêu Chuẩn Kích Thước, Khoảng Cách & Báo Giá

Giới thiệu xà gồ gỗ lợp ngói

Hiện nay, xà gồ gỗ lợp ngói đã không còn xa lạ trong các kiến trúc, công trình xây dựng, từ nhà ở dân dụng đến các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Không chỉ có công dụng nâng đỡ mái ngói nặng nề, che mưa che nắng, vật liệu này còn mang đến vẻ đẹp thẩm mỹ sang trọng, nhưng không kém phần gần gũi cho toàn bộ công trình. Tuy nhiên không phải loại xà gồ gỗ nào cũng có thể được sử dụng để lợp mái ngói.

Bài viết dưới đây, Gỗ Dái Ngựa sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện, từ tiêu chuẩn kỹ thuật đến yếu tố phong thủy trong thi công xà gồ gỗ lợp ngói. Hãy cùng theo dõi ngay để biết cách làm chi tiết.

Xà Gồ Gỗ Lợp Ngói Là Gì? Vai Trò Trong Kết Cấu Mái

Trước tiên, để thi công một hệ thống xà gồ gỗ lợp ngói hoàn chỉnh, bạn cần phải hiểu rõ bản chất và vai trò của nó trong kết cấu mái nhà nói riêng và toàn bộ công trình nói chung.

Xà gồ gỗ bao gồm các thanh gỗ dài được cố định nằm ngang hoặc dọc cách đều nhau dọc theo chiều dài của mái nhà. Các thanh gỗ này thường được tỳ trực tiếp lên các vì kèo hoặc tường thu hồi, để liên kết chặt chẽ các bộ phận của khung mái và làm giá đỡ trực tiếp cho hệ thống cầu phong, lito (mè) trước khi lợp ngói.

Giới thiệu xà gồ gỗ lợp ngói
Giới thiệu xà gồ gỗ lợp ngói

Vậy, vai trò của xà gồ gỗ trong kết cấu mái nhà bao gồm:

  1. Khả năng chịu lực: Xà gồ gỗ lợp mái là bộ phận chịu tải trọng trực tiếp của toàn bộ hệ thống vật liệu mái nhà, trong trường hợp này ngói. Cũng như các tác động ngoại cảnh như mưa, gió, bão, giữ cho mái nhà luôn vững vàng, cố định trong suốt quá trình sử dụng.
  2. Liên kết kết cấu: Bên dưới xà gồ gỗ là các vì kèo lớn, tạo nên một hệ thống khung mái nhà vững chãi, tăng cường khả năng chịu lực và phân bổ trọng lượng đồng đều, không bị rung lắc.
  3. Tạo độ dốc và phẳng: Xà gồ gỗ giúp định vị mái ngói phẳng đều, không bị lượn sóng, để đảm bảo khả năng thoát nước tự nhiên cho mái nhà.
  4. Tính thẩm mỹ cao: So với xà gồ thép cũng phổ biến không kém, xà gồ gỗ kết hợp với mái ngói mang đến nét đẹp mộc mạc, sang trọng, đậm chất văn hóa Á Đông.

Có Nên Dùng Xà Gồ Gỗ Lợp Ngói Không?

Để đưa ra quyết định chính xác nhất “Có nên dùng xà gồ gỗ lợp ngói không?”, chúng ta hãy cùng tiến hành phân tích ưu và nhược điểm trong quá trình thi công trực tiếp và sử dụng.

Ưu điểm xà gồ gỗ lợp mái

Xà gồ gỗ khi được sử dụng để lớp mái ngói sẽ có những ưu điểm vượt trội dưới đây:

  • Tính thẩm mỹ cao: Từ xưa đến nay, đặc biệt là trong các ngôi nhà gỗ, nhà thờ họ, chùa chiền,… gỗ luôn sở hữu vẻ đẹp tự nhiên, gần gũi với các đường nét hoa văn độc nhất mà các vật liệu khác có thể thay thế được. Vì thế, việc ứng dụng xà gồ gỗ lợp ngói vừa giúp giữ vững nét đẹp văn hóa, vừa thể hiện gu thẩm mỹ riêng biệt của chủ đầu tư.
  • Khả năng cách nhiệt tốt: Gỗ là vật liệu dẫn nhiệt kém, điều này góp phần ngăn ngừa nhiệt độ cao và không khí lạnh bên ngoài xâm nhập vào bên trong, giữ cho không gian luôn mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông.
  • Dễ dàng thi công thủ công: Xà gồ gỗ cho phép thợ có thể dễ dàng đục khoét, cắt gọt để phù hợp với từng vị trí và hình dáng mái cụ thể, mà không cần đến sự hỗ trợ của các thiết bị, máy móc chuyên dụng.
  • Thân thiện với môi trường: Xà gồ gỗ được xẻ trực tiếp từ thân cây gỗ tự nhiên, hoàn toàn không gây độc hại cho sức khỏe và có thể tái chế hoặc phân hủy tự nhiên.
Ưu nhược điểm của xà gồ gỗ lợp ngói
Ưu nhược điểm của xà gồ gỗ lợp ngói

Nhược điểm xà gồ gỗ lợp mái

Bất cứ vật liệu nào cũng có ưu và nhược điểm riêng, dưới đây là những nhược điểm của xà gồ gỗ lợp ngói cần lưu ý trước khi lựa chọn:

  • Nguy cơ mối mọt: Gỗ có đặc tính dễ bị mối mọt tấn công, vì vậy trước khi sử dụng, lắp đặt trực tiếp cần phải trải qua bước sấy khô và xử lý chống mối mọt kỹ lưỡng để đảm bảo tuổi thọ ổn định, lâu dài.
  • Hiện tượng co ngót, cong vênh: Đây là nhược điểm lớn nhất khiến xà gồ gỗ lợp ngói dần dần bị thay thế bới các vật liệu ổn định hơn như thép hay bê tông. Đặc biệt, dưới tác động khắc nghiệt của khí hậu nóng ẩm biến đổi không ngừng tại Việt Nam, các thanh xà gồ gỗ tươi hoặc tẩm sấy không đúng tiêu chuẩn rất dễ bị biến dạng. Điều này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng mái ngói bị xô lệch, dẫn đến nước mưa thấm dột vào bên trong.
  • Giá thành cao: Các loại xà gồ gỗ được xẻ từ các loại gỗ quý hiếm, thường có giá thành rất cao và khan hiếm, đổi lại khả năng chịu lực tốt và bền bỉ với thời gian.
  • Nguy cơ cháy: Khi tiếp xúc với lửa, xà gồ gỗ rất dễ cháy hơn so với thép hay bê tông.

Nhận xét: Xà gồ gỗ lợp mái là giải pháp vật liệu truyền thống hiệu quả, đặc biệt phù hợp với các công trình nhà ở dân dụng hay yêu cầu tính thẩm mỹ cao. Bên cạnh đó, với ưu điểm mạnh mẽ về khả năng gia công, lắp đặt nhanh chóng, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng trong thực tế. Tuy nhiên, vật liệu xà gồ gỗ lợp mái cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ mối mọt, cong vênh, nhưng vẫn có thể khắc phục triệt để nếu được xử lý, sấy khô đúng cách.

So sánh xà gồ gỗ và xà gồ thép lợp mái

So với vật liệu xà gồ thép phổ biến trên thị trường, xà gồ gỗ lợp ngói được ưa chuộng nhờ có tính thẩm mỹ cao, khả năng thi công nhanh chóngkhông có yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Với ngân sách trung bình, xà gồ gỗ là lựa chọn lý tưởng dành cho các công trình nhà cấp 4, homestay và resort sinh thái sân vườn, thiên nhiên, mang đến vẻ đẹp ấm cúng, sang trọng và gần gũi. Để phân tích chi tiết ưu và nhược điểm của của xà gồ gỗ và xà gồ thép lợp mái, bạn có thể tham khảo chi tiết tại đây.

Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Của Xà Gồ Gỗ Lợp Ngói

Việc thi công, lắp đặt xà gồ gồ lợp mái nhà không chỉ đơn thuần là bố trí các thanh gỗ sao cho thẳng hàng và đồng đều, mà bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật về kích thước cũng như khoảng cách. Điều này sẽ giúp cho hệ khung mái nhà sau khi lợp ngói luôn vững chắc, không bị rung lắc dưới tác động của mưa to, gió lớn, đồng thời tạo nên vẻ đẹp tự nhiên cho mái nhà.

Tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng của xà gồ gỗ lợp ngói bạn cần biết
Tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng của xà gồ gỗ lợp ngói bạn cần biết

Kích thước xà gồ gỗ lợp ngói phổ biến

Kích thước của xà gồ gỗ lợp ngói phụ thuộc trực tiếp vào cấu tạo xà gồ gỗ lợp ngói bao gồm: khoảng cách giữa các vì kèochất liệu của vật liệu ngói. Dưới đây là bảng tiêu chuẩn kích thước xà gồ gỗ lợp ngói tham khảo:

Loại Công Trình & Thành Phần MáiNgói Đất NungNgói Tráng MenNgói Màu (Xi măng – Sợi)Ngói Bitum (Phủ đá)Ngói Nhựa Tổng Hợp (PVC/ASA)
I. NHÀ Ở (Quy mô nhỏ/vừa)
1. Xà gồ chính5×10 hoặc 6×125×10 hoặc 6×125×10 hoặc 6×124×8 hoặc 5×104×8 hoặc 5×10
2. Cầu phong4×6 hoặc 5×74×6 hoặc 5×74×6 hoặc 5×74×64×6
3. Lito (Mè)2×3 hoặc 3×33×33×3(Dùng ván nền/tấm OSB)2×3
II. BIỆT THỰ, NHÀ THỜ, CHÙA (Quy mô lớn)
1. Xà gồ chính8×15, 10×20 hoặc lớn hơn8×15, 10×20 hoặc lớn hơn8×15, 10×186×12 hoặc 8×156×12 hoặc 8×15
2. Cầu phong5×10 hoặc 6×125×10 hoặc 6×125×105×105×10
3. Lito (Mè)3×3 hoặc 4×44×44×4(Dùng ván nền/tấm OSB)3×3
Kích thước xà gồ gỗ
Kích thước xà gồ gỗ

Chi tiết kích thước xà gồ gỗ lợp ngói của từng loại thành phần:

  • Xà gồ chính: Đây là các thanh xà gồ nằm ngang, có công dụng nâng đỡ toàn bộ hệ mái. Vì vậy, kích thước của xà gồ gỗ phụ thuộc trực tiếp vào nhịp vì kèo bên dưới, để đảm bảo khả năng chịu lực cho mái nhà.
  • Hệ cầu phong (đặt trên xà gồ): Bao gồm các thanh xà gồ được đặt dọc theo chiều dài dốc mái, có kích thước nhỏ hơn xà gồ chính.
  • Hệ lito (mè – để cài ngói): Là những thanh xà gồ nhỏ nhất, được đặt ở trên cùng và vuông góc với cầu phong. Khoảng cách giữa các thanh lito được xác định chính xác bằng bước ngói hay móc ngói để giữ cố định những viên ngói trên mái nhà.

Khoảng cách xà gồ gỗ lợp ngói an toàn

Sau khi đã xác định được thông số kích thước của các thanh xà gồ gỗ tương ứng trong hệ mái nhà. Bài toán tiếp theo là làm sao sắp xếp chúng ở những khoảng cách hợp lý để mái nhà không bị võng, thấm dột và bền vững. Bên cạnh đó, các khoảng cách này cũng cần phải được tính toán và cân nhắc kỹ lượng dựa trên độ dốc mái và trọng lượng của từng loại ngói.

Khoảng cách tiêu chuẩn của xà gồ gỗ lợp ngói
Khoảng cách tiêu chuẩn của xà gồ gỗ lợp ngói

Dưới đây là bảng tiêu chuẩn khoảng cách xà gồ gỗ lợp ngói an toàn:

Loại Ngói LợpNgói Đất Nung (22 viên/m2)Ngói Tráng Men (Ceramic)Ngói Màu Xi Măng (Ngói sóng)Ngói Bitum Phủ ĐáNgói Nhựa Tổng Hợp
Khoảng cách Xà gồ chính (m)0.7 – 0.90.8 – 1.00.9 – 1.10.6 – 0.81.0 – 1.2
Khoảng cách Cầu phong (cm)40 – 5050 – 6060 – 7040 – 5070 – 80
Khoảng cách Lito/Mè (cm)25 – 2731 – 3532 – 34Dùng ván nền60 – 80
Ghi chú kỹ thuậtNếu ngói nặng, cần bố trí khoảng cách dày để tránh hiện tượng võng.Cần cân nhắc dựa trên kích thước ngói sẽ sử dụng.Phổ biến nhất là khoảng 33cm.Cần lót tấm OSB hoặc ván gỗ trước khi dán ngói trực tiếp.Ngói nhẹ và tấm dài nên có thể bố trí khoảng cách thưa hơn.

Cách Tính Số Lượng Xà Gồ Gỗ Lợp Ngói Chuẩn Phong Thủy

Trong phong thủy xây nhà của ông cha ngày xưa có quy định số lượng thanh xà gồ gồ lợp mái được sử dụng tuân theo quy luật “Sinh – Lão – Bệnh – Tử“. Tương ứng với thanh số 1 là Sinh, 2 là Lão, 3 là Bệnh, 4 là Tử và tiếp tục lặp lại chu kỳ này cho đến thanh xà gồ cuối cùng. Như vậy, tổng số lượng thanh xà gồ gỗ cần sử dụng để lợp mái ngói nên rơi vào cung Sinh (đại diện cho sức sống) hoặc cung Lão (tượng trưng cho sự trường thọ). Và tuyệt đối không nên rơi vào cung Bệnh (chỉ sự suy giảm sức khỏe) và cung Tử (ấm chỉ sự mất mát).

Cách tính số lượng xà gồ gỗ lợp ngói hợp phong thủy
Cách tính số lượng xà gồ gỗ lợp ngói hợp phong thủy

Công thức tính số lượng xà gồ gỗ lợp ngói chuẩn phong thủy là:

n = 4 × k + 1

Trong đó:

  • n: Số thanh xà gồ gỗ lợp ngói rơi vào cung Sinh.
  • k: Số chu kỳ.

Các Loại Gỗ Thông Dụng Làm Xà Gồ Gỗ Lợp Ngói

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại xà gồ gỗ lợp ngói được làm từ những loại gỗ khác nhau. Tuy nhiên, việc lựa chọn đúng loại gỗ phù hợp quyết định trực tiếp đến 80% độ bền của mái nhà, dưới đây là các loại gỗ phổ biến thường được ứng dụng làm xà gồ gỗ lợp ngói tại Việt Nam:

  1. Gỗ Kiền Kiền: Nổi bật với độ cứng cực kỳ cao, là loại gỗ thuộc nhóm I, sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội về không bị mối mọt, chịu được mưa nắng tốt. Chính vì thế, đây là lựa chọn số 1 trong phân khúc xà gồ gỗ lợp ngói cao cấp.
  2. Gỗ Căm Xe: Không thua kém gỗ Kiền Kiền, xà gồ gỗ Căm Xe được ưa chuộng rộng rãi nhờ có độ bền cao, thớ gỗ mịn, chịu lực va đập tốt và rất chắc chắn.
  3. Gỗ Dầu/ gỗ Xà Cừ: Đây là giải pháp xà gồ gỗ lợp ngói phổ biến nhất trong phân khúc phổ thông, dành cho các công trình dân dụng như nhà ở với ngân sách không quá cao. Gỗ Dầu và gỗ Xà Cừ được dùng làm xà gồ gỗ thường được xử lý, tẩm sấy kỹ lượng tránh cong vênh, nứt nẻ.
  4. Gỗ Keo/ gỗ Thông: Loại xà gồ gỗ lợp ngói này có giá thành rẻ nhất trên thị trường, nhưng độ bền không cao, chỉ nên sử dụng cho các công trình tạm hoặc nhà vườn giá rẻ.

Ngoài xà gồ gỗ lợp ngói từ các loại gỗ tự nhiên phổ biến nêu trên, trên thị trường còn có rất nhiều xà gồ gỗ từ gỗ hỗn tạp hay gỗ công nghiệp được gia công tỉ mỉ, trông rất giống gỗ tự nhiên. Chính vì thế, khi tìm hiểu và mua sắm bạn cần kiểm tra kỹ lưỡng nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm vân gỗ, độ cứng và độ ẩm của gỗ.

Báo Giá Xà Gồ Gỗ Lợp Ngói Mới Nhất

Không những đa dạng về chủng loại, giá xà gồ gỗ lợp mái ngói trên thị trường cũng dao động tương đối rộng và có thể thay đổi tùy vào khu vực, quy cách xẻ. Dưới đây là bảng báo giá xà gồ gỗ lợp ngói tham khảo mới nhất tại Gỗ Dái Ngựa:

Loại gỗQuy cách (cm)Đơn giá tham khảo (VNĐ/m³)
Gỗ thông, gỗ Tràm, gỗ keo sấy  4×6, 5×7.5, 5×10, 7.5×107.000.000 – 8.500.000
Gỗ Xà Cừ (Sấy)5×10, 6×1210.000.000 – 13.000.000
Gỗ Dầu5×10, 6×1213.000.000 – 16.000.000 
Gỗ Sao XanhXẻ theo yêu cầu15.000.000 – 20.000.000
Gỗ Căm Xe  Xẻ theo yêu cầu22.000.000 – 28.000.000
Gỗ Kiền KiềnXẻ theo yêu cầu25.000.000 – 32.000.000

Quy Trình Thi Công Xà Gồ Gỗ Lợp Mái Đúng Kỹ Thuật

Để đảm bảo mái nhà được làm từ xà gồ gỗ luôn bền chắc, ổn định và có tuổi thọ lâu dài, việc thi công, lắp đặt từng thanh xà gồ đúng kỹ thuật đóng vai trò tiên quyết. Dưới đây là quy trình các bước thi công xà gồ gỗ lợp dái đúng kỹ thuật mà bạn có thể tham khảo để áp dụng ngay vào công trình của mình:

  • Giai đoạn chuẩn bị: Lựa chọn các thanh xà gồ gỗ đúng độ dài và kích thước phù hợp với thông số kỹ thuật của công trình. Nên chọn các cây đủ tuổi, không có mắt chết và phải được tẩm sấy kỹ lưỡng, trước khi lắp đặt trực tiếp lên mái nhà cần sơn một lớp lót chống thấm và chống mối mọt. Điều này giúp tăng cường độ bền và tuổi thọ của hệ mái.
  • Lắp đặt xà gồ và cố định chắc chắn: Thứ tự lắp đặt xà gồ bao gồm:
    1. Xà gồ chính: Sắp xếp các thanh xà gồ có kích thước lớn lên các điểm tựa của vì kèo hoặc tường, và sử dụng bu lông hoặc đinh vít chuyên dụng để cố định chắc chắn vào dầm bê tông.
    2. Lắp hệ cầu phong: Đặt lần lượt các thanh xà gỗ có kích thước nhỏ hơn vuông góc với xà gồ và cách đều nhau đúng khoảng cách đã xác định ở trên.
    3. Lắp hệ lito (mè): Cuối cùng đặt các thanh xà gồ có kích thước nhỏ nhất vuông góc với cầu phông và khoảng cách giữa các thanh bằng độ lớn của bước ngói hay móc ngói sử dụng.
  • Kiểm tra độ phẳng mái: Dùng dây dọi hoặc máy cân bằng laser để đảm bảo hệ khung không bị vặn.
Lắp đặt mái ngói đúng cách
Lắp đặt mái ngói đúng cách

Lưu Ý Khi Thi Công Xà Gồ Gỗ Lợp Ngói

Mái nhà là một trong những kết cấu chịu lực quan trọng nhất của tổng thể công trình, vì thế trước khi thi công, lắp đặt cần tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng phân bổ chịu lực đồng đều. Bên cạnh đó, độ bền và khả năng chống mối, mọt của xà gồ gỗ lợp ngói cũng ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định và tuổi thọ của mái nhà. Vì thế, chỉ nên lựa chọn xà gồ gỗ có độ ẩm dưới 15% và được phun thuốc phòng mối mọt, để ngăn ngừa các nguy cơ co ngót, mục nát sau khi lắp đặt.

Bên cạnh đó, một trong những kinh nghiệm dân gian hiệu quả khi thi công xà gồ gỗ lợp ngói, được ông cha ta truyền lại từ đời này sang đời khác đó chính là dựa vào trọng lượng ngói. Nếu sử dụng loại ngói đất nung truyền thống, có trọng lượng tương đối nặng, thì nên rút ngắn khoảng cách xà gồ hoặc tăng độ dày thanh gỗ, điều này giúp đảm bảo an toàn và khả năng chịu lực bền bỉ.

Giới Thiệu Địa Chỉ Cung Cấp Xà Gồ Gỗ Lợp Ngói Uy Tín, Giá Rẻ

Hiện nay, công ty Gỗ Nguyên Liệu Thái Bình Dương (Gỗ Dái Ngựa) tự hào trở thành địa chỉ cung cấp xà gồ gỗ lợp ngói uy tín, giá rẻ của hầu hết các khách hàng tại TP.HCM và trên Toàn Quốc. Với đa dạng dòng gỗ chất lượng từ trong nước và xuất khẩu, kết hợp với dịch vụ xẻ gỗ theo yêu cầu chuyên nghiệp, chúng tôi cam kết đáp ứng mọi nhu cầu về quy cách xà gồ gỗ và chủng loại gỗ của các dự án khác nhau, từ dân dụng đến hiện đại.

Xưởng xẻ xà gồ gỗ theo yêu cầu giá rẻ, uy tín hàng đầu
Xưởng xẻ xà gồ gỗ theo yêu cầu giá rẻ, uy tín hàng đầu

Không dừng lại ở đó, Gỗ Dái Ngựa còn được biết đến với năng lực làm việc chuyên nghiệp, minh bạch, rõ ràng, bất kể các thông tin về thông số kỹ thuật, chất lượng và báo giá đều được công khai minh bạch. Bên cạnh đó, chúng tôi còn tự chủ hoàn toàn từ khâu nhập nguyên liệu, đến xẻ sấy đúng chuẩn kỹ thuật và giao hàng tận nơi, không trải qua trung gian. Điều này giúp mỗi lô hàng xà gồ gỗ lợp ngói đến tay khách hàng có chất lượng đồng nhấtgiá cả cạnh tranh nhất trên thị trường.

Còn chần chừ gì nữa hãy nhanh tay liên hệ ngay với Gỗ Dái Ngựa ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ lựa chọn loại xà gồ gỗ lợp ngói phù hợp, chất lượng cao. Chúng tôi cam kết bảo hành lâu dài và hỗ trợ đổi trả nhanh chóng nếu phát hiện lỗi.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY GỖ NGUYÊN LIỆU THÁI BÌNH DƯƠNG (GỖ DÁI NGỰA)

Báo Giá Xà Gồ Gỗ 5×10 Mới Nhất 2026 Chi Tiết, Đầy Đủ

Báo giá xà gồ gỗ 5x10 chi tiết

Hiện nay, xà gồ gỗ 5×10 hay còn gọi là đòn tay 5×10 được sử dụng phổ biến để lợp mái nhà, làm gác lửng cho đến xây dựng nhà gỗ, homestay bằng gỗ tự nhiên. Vì vậy, giá xà gồ gỗ 5×10 đã trở thành mối qua tâm hàng đầu của các chủ đầu tư và gia chủ khi bắt đầu lập dự toán chi phí xây dựng công trình. Tuy nhiên, thị trường gỗ Việt Nam đang có nhiều biến động về nguồn cung, chất lượng và chi phí để sản phẩm đến tay khách hàng. Bài viết dưới đây, Gỗ Dái Ngựa sẽ cung cấp cho bạn bảng báo giá chi tiết và những kinh nghiệm quý báu để bạn tối ưu chi phí cho công trình của mình.

Bảng Giá Xà Gồ Gỗ 5×10 Mới Nhất 2026

Có một sự thật không thể bàn cải rằng giá xà gồ gỗ 5×10 nói riêng và xà gồ gỗ nói chúng không có bất cứ một con số cố định nào, mà phụ thuộc trực tiếp vào chủng loại gỗ khác nhau. Vì thế, để bạn dễ dàng lựa chọn được giải pháp tối ưu nhất có công trình của mình, dưới đây là bảng tổng hợp giá xà gồ gỗ 5×10 tham khảo mới nhất trên thị trường.

Báo giá xà gồ gỗ 5x10 chi tiết
Báo giá xà gồ gỗ 5×10 chi tiết

Giá xà gồ gỗ 5×10 theo mét dài

Giá xà gồ gỗ 5×10 theo mét dài thường được áp dụng cho những khách hàng mua lẻ hoặc các công trình nhỏ như sửa chữa nhà cửa.

Giá xà gồ gỗ 5×10 theo m³

Đối với các nhà thầu hay đại lý phân phối xà gồ gỗ khi mua số lượng lớn, giá xà gồ gỗ 5×10 thường tính theo khối (m³). Điều này sẽ giúp tiết kiệm đáng kể chi phí nhờ giảm chi phí sản xuất trên mỗi thanh gỗ, đồng thời thuận tiện trong quá trình dự toán vật tư cho tổng thể dự án.

  • Gỗ tạp, gỗ xẻ vườn: Khoảng 7.500.000 – 9.000.000 VNĐ/m³.
  • Gỗ Keo, Tràm bông vàng tuyển chọn: Khoảng 10.000.000 – 12.500.000 VNĐ/m³.
  • Gỗ Dầu đỏ/Dầu rái: Khoảng 18.000.000 – 22.000.000 VNĐ/m³.
  • Gỗ Kiền Kiền, Gỗ Căm Xe: Khoảng 28.000.000 – 35.000.000 VNĐ/m³.

Lưu ý: Giá xà gồ gỗ 5×10 trên đây chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm hiện đại. Giá bán thực tế có thể chênh lệch 5-10% tùy vào khu vực giao hàng và số lượng đơn hàng. Để biết chính xác giá xà gồ gỗ 5×10 cho từng công trình cụ thể, hãy liên hệ ngay với Gỗ Dái Ngựa để được tư vấn và hỗ trợ tận tình, chu đáo.

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Xà Gồ Gỗ 5×10

Để tránh nhầm lẫn khi đầu tư vào xà gồ gỗ 5×10 do có sự chênh lệch lớn giữa các chủng loại gỗ khác nhau, bạn cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giá xà gồ gỗ 5×10 dưới đây:

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá xà gồ gỗ 5x10 bạn cần biết
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá xà gồ gỗ 5×10 bạn cần biết

Loại gỗ sử dụng

Đây là yếu tố quan trọng nhất, quyết định trực tiếp đến giá xà gồ gỗ 5×10 trên thị trường. Tại Việt Nam, các loại gỗ tự nhiên được phân loại thành 7 nhóm và được chia từ nhóm từ I đến VIII theo bảng phân loại gỗ. Các loại xà gồ gỗ 5×10 được xẻ trực tiếp từ các loại gỗ thuộc nhóm gỗ tốt (từ nhóm I-III) như gỗ Dầu, Sao, Căm Xe,… nên giá thành cao hơn đáng kể so với các loại gỗ phổ thông (từ nhóm IV-VI) như gỗ Keo, Xoan, Thông Ta,…

Chất lượng gỗ

Trên thị trường xà gồ gỗ 5×10 có hai loại gỗ dưới đây, mỗi loại sẽ có các đặc điểm và mức giá khác nhau. Để không phải mua nhầm loại gỗ mong muốn, cũng như tránh lãng phí bạn cần nhận biết được chúng dựa trên các đặc điểm dưới đây:

  1. Hàng đủ (5×10 chuẩn): Là những thanh gỗ được xẻ sấy trực tiếp từ thân cây gỗ tự nhiên và được bào mịn, nhưng vẫn giữ đúng kích thước xà gồ gỗ 50mm x 100mm. Loại này thường có giá thành đắt hơn vì tốn phôi gỗ lớn, nhưng đổi lại giữ nguyên màu sắc và vân gỗ độc đáo của gỗ tự nhiên.
  2. Hàng thiếu (Hàng chợ): Loại này có giá thành rẻ hơn do hao hụt trong quá trình xẻ, chế biến, thích hợp với người dùng có ngân sách hạn chế. Tuy nhiên, nếu chọn bạn nên tính toán kỹ các thông số kỹ thuật và khả năng chịu lực để đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình.

Độ dài và quy cách

Tiếp theo, một trong những yếu tố cũng không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến giá xà gồ gỗ 50×100 cm đó chính là độ dài của cây. Các thanh xà gồ tiêu chuẩn 2m, 3m hoặc 4m được xẻ sẵn thường có giá rẻ hơn. Tuy nhiên, đối với các thanh xà gồ gỗ có yêu cầu chiều dài vượt khổ, như 6m hoặc 8m dành riêng cho các công trình lớn, giá thành sẽ cao hơn rất nhiều. Lý do là việc tìm kiếm các cây gỗ to, dài và thẳng là rất khí, chưa kể đến công sức xẻ sấy để giữ nguyên được chiều dài mong muốn.

Có thể bạn quan tâm: Xà Gồ Gỗ 10×10 Là Gì? Báo Giá Mới Nhất & Cách Chọn Phù Hợp Công Trình

Tình trạng xử lý gỗ

Để đảm bảo độ bền và tuổi thọ cao cho kết cấu mái nhà, xà gồ gỗ trước khi được thi công, lắp đặt trực tiếp cần phải trải qua quá trình phơi nắng tự nhiên hoặc xử lý nhiệt để duy trì độ ẩm tiêu chuẩn <15%. Với trạng thái này, gỗ sẽ khó bị cong vênh, co ngót trong suốt quá trình thi công, sử dụng so với gỗ tươi chứa nhiều nước. Điều này cũng đồng nghĩa với việc giá thành cao hơn, nhưng đổi lại không bị nứt nẻ, biến dạng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực và tính thẩm mỹ của công trình.

Nguồn gốc gỗ

Bên cạnh các dòng xà gồ gỗ xẻ sấy trong nước, hiện nay một bộ phận khách hàng thuộc phân khúc cao cấp rất ưa chuộng các dòng gỗ nhập khẩu có chất lượng cao, độ ổn định bền vững như gỗ Thông nhập Khẩu, gỗ Sồi Châu Âu hay gỗ Dái Ngựa Châu Mỹ,… Những loại gỗ này không chỉ có giá trị kinh tế nào, mà còn được xem như là cách để gia chủ thể hiện đẳng cấp sống sang trọng, xa hoa. Khác với các sản phẩm xà gồ gỗ 5×10 trong nước, giá của loại xà gồ này có mức giá cao hơn đáng kể do phải chịu thêm các chi phí thuế nhập khẩu và nhập khẩu.

Ưu Nhược Điểm Của Xà Gồ Gỗ 5×10

Không phải ngẫu nhiên mà xà gồ gỗ 5×10 lại được ưa chuộng rộng rãi và chiếm vị thế khó thay đổi giữa thị trường vật liệu xà gồ đầy biến động, với xà gồ thép hộp cũng đang rất thịnh hành. Tất cả là nhờ có ưu điểm vượt trội dưới đây:

  • Tính thẩm mỹ cao: So với xà gồ thép, xà gồ gỗ chiếm lợi thế vượt trội nhờ mang vẻ ấm cúng, sang trọng, đặc biệt phù hợp với các công trình, kiến trúc cổ điển, resort, quán cafe sân vườn.
  • Dễ thi công: Mặc khác, xà gồ gỗ 5×10 cho phép có thể cắt gọt, đóng đinh, liên kết một cách dễ dàng, linh hoạt mà không cần sử dụng máy hàn hay các dụng cụ làm việc đắt tiền.
  • Cách nhiệt, cách âm: Hơn hết, xà gồ gỗ còn không dẫn nhiệt nhanh như kim loại, điều này là yếu tố quan trọng giúp giữ cho không gian sống luôn mát mẻ, thoải mái vào mùa hè oi bức.
  • Độ bền cơ học tốt: Một điểm cộng nữa của xà gồ gỗ so với các vật liệu khác là khả năng chịu lực uốn và lực nén rất cao, giúp giữ nguyên kết cấu, không bị han gỉ trong môi trường muối mặn.
Ưu nhược điểm của xà gồ gỗ 5x10
Ưu nhược điểm của xà gồ gỗ 5×10

Bên cạnh những ưu điểm vượt trội kể trên, xà gồ gỗ 5×10 còn tồn đọng một số nhược điểm nhất định bạn cần lưu ý trước khi sử dụng.

  • Nguy có bị mối mọt tấn công: Đặc trưng của gỗ là dễ bị mối mọt, côn trùng tấn công, vì vậy nếu không được xử lý đúng cách gỗ sẽ bị tác động, từ đó giảm khả năng chịu lực của kết cấu.
  • Dễ cháy: Đây là hạn chế lớn nhất của vật liệu gỗ so với thép.
  • Biến dạng theo thời tiết: Đặc biệt là khí hậu Việt Nam “nắng gắt mưa nhiều” rất dễ làm các đầu mối của gỗ xuất hiện tình trạng co ngót hoặc giãn nở khi thời tiết biến đổi đột ngột. Để khắc phục triệt để tình trạng này, bắt buộc phải thực hiện tẩm sấy đúng kỹ thuật.

Ứng Dụng Thực Tế Của Xà Gồ Gỗ 5×10

Xà gồ gỗ 5×10 là một trong những “mắt xích” quan trọng của nhiều hạng mục, nhờ có tiết diện tối ưu giúp phân tán trọng lực đồng đều mà không gây quá tải cho hệ khung đỡ mái nhà. Cụ thể:

  1. Lợp mái nhà: Làm đòn tay, rui, mè để đỡ ngói hoặc tôn.
  2. Làm gác lửng: Sử dụng làm hệ khung xương chính để lót ván gỗ hoặc tấm xi măng làm sàn gác.
  3. Dựng nhà chòi, Bungalow: Tạo khung xương cho vách và mái nhà theo phong cách gần gũi với thiên nhiên.
  4. Cốp pha xây dựng: Trong các công trình đòi hỏi chịu lực lớn khi đổ sàn bê tông, gỗ 5×10 còn được dùng để làm hệ đỡ rất chắc chắn.
Ứng dụng xà gồ gỗ 5x10 trong thực tế
Ứng dụng xà gồ gỗ 5×10 trong thực tế

Cách Tính Chi Phí Xà Gồ Gỗ 5×10 Cho Công Trình

Việc tính toán chi phí mua xà gồ gỗ 5×10 trước khi làm bắt tay vào quá trình xây dựng và hoàn thiện công trình là một trong những cách tối ưu giúp bạn chủ động về nguồn cung và chi phí. Để thuận tiện cho quá trình kiểm soát cũng như báo giá, hầu hết các xưởng xẻ gỗ hiện nay đều cung cấp báo giá xà gồ gỗ 5×10 bằng đơn vị khối lượng (m³), cụ thể:

V = L x B x H x N

Trong đó:

  • V: Thể tích gỗ (m³).
  • L: Chiều dài thanh gỗ (m).
  • B: Chiều rộng 0.05m.
  • H:Chiều cao 0.1m.
  • N: Số lượng thanh xà gồ gỗ 5×10.

Giả sử: Bạn muốn mua 100 thanh xà gồ 5×10, mỗi thanh dài 4m. Trước hết, bạn cần tính toán khối lượng gỗ cần mua là 4 x 0.05 x 0.1 x 100 = 2m³. Sau đó, bạn nhân kết quả vừa tính được với báo giá của nhà cung cấp sẽ ra chi phí để sở hữu số lượng xà gồ 5×10 muốn mua. Đối với những đơn hàng số lượng lớn, bạn sẽ được xưởng hỗ trợ chi phí vận chuyển tùy phạm vị xa gần, tuy nhiên đối với những đơn hàng nhỏ lẻ, có thể chi phí này sẽ được công thêm vào tổng chi phí cuối cùng. Vì thế khi yêu cầu báo giá xà gồ 5×10, bạn nên hỏi kỹ về các chi phí liên quan.

Mua Xà Gồ Gỗ 5×10 Ở Đâu Giá Tốt, Uy Tín?

Để sở hữu được xà gồ gỗ 5×10 chất lượng, giá tốt, việc hợp tác với các xưởng xẻ gỗ chuyên nghiệp, uy tín như Gỗ Dái Ngựa (Gỗ Nguyên Liệu Thái Bình Dương) là một trong những lựa chọn sáng suốt. Với kinh nghiệm hơn 30 năm trong lĩnh vực phân phối và xẻ gỗ theo yêu cầu, chúng tôi đảm bảo mỗi thanh xà gồ gỗ 50×100 cm cung cấp đều có chất lượng cao nhất, đúng kích thước và đạt chuẩn độ ẩm theo đúng quy định và yêu cầu của khách hàng đề ra.

Giới thiệu xưởng xẻ gỗ xà gồ chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu Việt Nam
Giới thiệu xưởng xẻ gỗ xà gồ chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu Việt Nam

Không những thế, một trong những lý do quan trọng khiến khách hàng nên lựa chọn Gỗ Dái Ngựa là nguồn cung gỗ dồi dào, đa dạng loại gỗ trong và ngoài nước, với nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, minh bạch. Điều này giúp chúng tôi có năng lực đáp ứng mọi nhu cầu về gỗ xây dựng hay xà gồ gỗ cho mọi dự án khác nhau, Với hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại và thợ mộc lành nghề, chúng tôi cam kết mọi quy trình sản xuất xà gồ gỗ 5×10 đều được kiểm soát một cách nghiêm ngặt, tuân thủ đầu đủ các tiêu chuẩn hiện hành.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Xà gồ gỗ 5×10 giá bao nhiêu 1m?

Hiện nay, giá xà gồ gỗ 5×10 trên thị trường dao động từ 35.000 VNĐ đến 220.000 VNĐ/m tùy loại gỗ.

Nên chọn gỗ Dầu hay gỗ Keo?

Gỗ Dầu là đại diện cho nhóm gỗ chất lượng cao, với khả năng kháng mối mọt cực tốt, phù hợp với các công trình nhà ở lâu dài, mái ngói nặng, hoặc công trình ở vùng ven biển có độ ẩm cao. Trong khi đó, gỗ keo là dòng gỗ rẻ, dễ tìm phù hợp với các ngôi nhà xây tạm hoặc các hạng mục không yêu cầu độ bền cao, dễ thay thế.

1m³ được bao nhiêu thanh 5×10?

Áp dụng công thức tính khối lượng xà gồ gỗ trên, chúng ta có thể dễ dàng suy ra 1m³ = 1 / (0.05 x 0.1 x 4) = 50 thanh gỗ.

Xà gồ gỗ có bền hơn xà gồ thép không?

Về lý thuyết, xà gồ thép bền hơn gỗ trong điều kiện khô ráo. Tuy nhiên, trong môi trường hóa chất, gần biển (dễ gây gỉ sét điện hóa), xà gồ gỗ tốt có tuổi thọ vượt trội so với thép nếu được bảo dưỡng đúng cách, có thể lên đến 50-70 năm.

Bạn đang cần tính toán số lượng và báo giá xà gồ gỗ 5×10 cụ thể cho từng diện tích mái nhà cụ thể? Hãy liên hệ ngay với Gỗ Dái Ngựa, chúng tôi sẽ nhanh chóng hỗ trợ, tư vấn giải pháp tối ưu, cũng như cung cấp các sản phẩm chất lượng, uy tín.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY GỖ NGUYÊN LIỆU THÁI BÌNH DƯƠNG (GỖ DÁI NGỰA)

Kích Thước Xà Gồ Gỗ – Các Quy Cách Phổ Biến Và Cách Chọn Phù Hợp

giá gỗ xà gồ

Hiện trên thị trường gỗ xây dựng kích thước xà gồ gỗ có rất nhiều quy cách khác nhau. Vậy làm sao để chọn được quy cách phù hợp với công trình và nhu cầu của người mua. Bài viết hôm nay, Gỗ Dái Ngựa sẽ phân tích cụ thể công năng từng quy cách xà gồ gỗ để bạn có thể hiểu rõ hơn để áp dụng cho công trình của mình một cách chính xác và tối ưu nhất.

Giới Thiệu Về Xà Gồ Gỗ

Xà gồ gỗ là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong hệ khung mái, đóng vai trò chịu lực, nâng đỡ ngói, tôn hoặc vật liệu lợp mái. Trong các công trình nhà ở dân dụng, nhà gỗ, nhà cấp 4, biệt thự hoặc nhà xưởng truyền thống, xà gồ gỗ vẫn luôn được ưa chuộng nhờ độ bền cao, tính thẩm mỹ tự nhiên cao và khả năng cách nhiệt tốt. Việc lựa chọn kích thước xà gồ gỗ phù hợp là yếu tố tiên quyết không chỉ giúp công trình vững chắc, mà còn tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn.

Kích Thước Xà Gồ Gỗ
Xà gồ gỗ là gì

Mặc dù, xà gồ gỗ thường được ưa chuộng trong các công trình truyền thống hoặc nhà cổ, mang đến vẻ đẹp sang trọng, ấm cúng và gần gũi. Tuy nhiên, chúng cũng còn có một nhược điểm lớn đó chính là dễ bị mối mọt, cháy và mục nát, nên ngày nay đã ít phổ biến hơn so với xà gồ thép. 

Trên thực tế, trong kết cấu nhà dân gian ngày xưa, ông bà ta luôn sử dụng các vật liệu gỗ nguyên liệu như gỗ Dầu  hay gỗ Thông kèm tre nứa để làm xà gồ. Thậm chí kết cấu gỗ truyền thống của chúng ta ngày xưa được ông bà ta phát triển rất hay.

Các Kích Thước Xà Gồ Gỗ Thông Dụng Nhất

Tùy theo mục đích sử dụng và quy mô công trình, xà gồ gỗ được gia công với nhiều kích thước khác nhau.

Loại xà gồ gỗKích thước (cm)Ứng dụng
Xà gồ gỗ nhỏ4×6, 4×8Dùng cho mái tôn nhẹ, nhà cấp 4 nhỏ
Xà gồ gỗ trung bình5×10, 6×12Dùng cho mái ngói, nhà ở dân dụng
Xà gồ gỗ lớn8×16, 10×20Dùng cho nhà gỗ truyền thống, biệt thự, công trình lớn
Xà gồ gỗ theo yêu cầuTheo thiết kếPhù hợp công trình đặc thù hoặc phục chế nhà cổ

Ngoài các kích thước xà gồ gỗ kể trên, độ dài mỗi cây xà gồ thường dao động từ 2m – 6m, và có thể tùy chỉnh theo yêu cầu của khách hàng. Loại kích thước nhỏ nhất 4x6cm thường được sử dụng trong các công trình vừa và nhỏ như nhà ở, nhà kho, nhà tiền chế nhỏ. Loại 5×10 hay 6×12 cm thường được sử dụng trong các công trình lớn như nhà xưởng, nhà thép tiền chế, đặc biệt phù hợp với các công trình cần kết cấu thép bền vững, chịu được trọng lực lớn.

kích thước xà gồ gỗ
Gỗ xà gồ

Loại xà gồ gỗ có kích thước lớn 8×16, 10×10 hay 10×20 cm dành riêng cho các công trình có yêu cầu đặc thù về khả năng chịu lực và tải trọng lớn.

Để tính chính xác tĩnh tải của xà gồ gỗ, bạn cần tính tổng trọng lượng ngói + xà gồ (đòn tay) + cầu phong (Rui) + li tô (mè) + sàn bê tông + trần thạch cao. Trọng lượng của ngói và xà gồ + cầu phong + lito tùy theo loại ngói được sử dụng cho nhà biệt thự thì tải trọng có giá trị khác nhau.

Làm Thế Nào Để Chọn Kích Thước Xà Gồ Gỗ Phù Hợp?

Để chọn đúng kích thước xà gồ, cần dựa vào 3 yếu tố chính:

  • Tải trọng mái: Mái ngói nặng → chọn xà gồ 6×12 cm hoặc lớn hơn; mái tôn nhẹ → dùng xà gồ 4×6 hoặc 4×8 cm.
  • Khoảng cách giữa các cột và đòn tay: Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng xà gồ gỗ, khoảng cách càng lớn → xà gồ càng to.
  • Loại gỗ: Các loại xà gồ từ nhóm gỗ cứng (gỗ Dầu, Muồng) có thể sử dụng tiết diện nhỏ hơn nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu lực. Tuy nhiên với nhóm gỗ mềm như gỗ Thông, bắt buộc phải lựa chọn kích thước xà gồ gỗ lớn tiêu chuẩn mới đảm bảo an toàn.

Đây là các tiêu chuẩn chung cho toàn bộ các công trình tại Việt Nam nên buộc các kỹ thuật kỹ sư thiết kế công trình phải đảm bảo nhằm đạt được hiệu quả công trình và tránh xảy ra những sai sót không đáng. Riêng đối với yếu tố kỹ thuật, bạn cần chú trọng đến chất liệu tôn, xà gồ, vì kèo mái tôn, khoảng cách đòn tay mái tôn,… Vì đó là những tiêu chí cần thiết đảm bảo công trình khung thép mái tôn hoặc nhà mái tôn có phần mái thêm vững bền.

Đây cũng chính là một trong những yếu tố đáng lưu tâm, bởi các xà gồ giúp nâng đỡ cho phần mái phía trên nên đối với một số xà gồ gỗ muốn được nghiệm thu tốt cần phải đảm bảo chắc chắn và an toàn có độ nâng đỡ tốt cho mái.

Báo Giá Xà Gồ Gỗ Theo Kích Thước

Dưới đây là bảng giá các kích thước xà gồ gỗ phổ biến tại công ty Gỗ Nguyên Liệu Thái Bình Dương (Gỗ Dái Ngựa), mời quý khách hàng và đối tác tham khảo, để lựa chọn giải pháp phù hợp với nhu cầu và công trình của mình.

Quy cách (cm)Chiều dàiĐơn giá (VNĐ/m)
4 x 82m31.500
2.5m31.500
3m31.500
4m31.500
5m31.500
5 x 72m41.800
2.5m41.800
3m41.800
4m41.800
5m41.800
5 x 102m82.000
2.5m82.000
3m82.000
4m82.000
5m82.000
6 x 102m102.200
2.5m102.200
3m102.200
4m102.200
5m102.200
8 x 82m125.500
2.5m125.500
3m125.500
4m125.500
5m125.500

Lưu ý: Báo giá xà gồ gỗ xẻ quy cách trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, vì giá xà gồ gỗ có thể thay đổi tùy theo giá thị trường, số lượng đơn hàng, vị trí giao hàng, loại gỗ,…. Vì thế, khách hàng nên liên hệ trực tiếp để được nhân viên Gỗ Dái Ngựa báo giá chính xác nhất. Bên cạnh đó, chúng tôi còn cung cấp giá xà gồ gỗ theo từng loại gỗ, kích thước, độ dài, quy cách xẻ và bào hoàn thiện.

Địa Chỉ Cung Cấp Xà Gồ Gỗ Uy Tín Hàng Đầu Việt Nam

Thương hiệu Gỗ Dái Ngựa trực thuộc công ty Gỗ Nguyên Liệu Thái Bình Dương tự hào là đơn vị chuyên cung cấp xà gồ gỗ chất lượng, đầy đủ kích thước với mức giá tốt nhất tại TPHCM. Khi mua sắm xà gồ gỗ tại Gỗ Dái Ngựa,  quý khách hàng sẽ được đảm bảo các lợi ích thiết thực như:

  • Xà gồ gỗ được xẻ từ các loại gỗ chất lượng, độ bền cao, vân gỗ đẹp.
  • Có nhiều kích thước để khách hàng lựa chọn như 4×8, 5×7, 5×10, 8×8,…
  • Giá xà gồ gỗ tại Gỗ Dái Ngựa phải chăng, chiết khấu hấp dẫn khi mua số lượng lớn.
  • Nhân viên tư vấn tận tình, được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn, hỗ trợ khách hàng lựa chọn kích thước xà gồ gỗ phù hợp.
  • Vận chuyển tận nơi, đảm bảo thời gian thi công nhanh chóng.
  • Xà gồ gỗ được xẻ sấy đúng cách, đảm bảo chất lượng ổn định.
kích thước xà gồ gỗ
Xưởng bán xà gồ gỗ

Kết Luận

Qua bài viết này, hy vọng sẽ giúp bạn chọn được kích thước xà gồ gỗ phù hợp với vật liệu lợp mái để kết cấu mái nhà không bị xệ hay sập do quá tải. Bên cạnh đó, cũng giúp tạo khoảng cách giữa các xà gồ gỗ chính xác hơn, giúp phân tán lực đều, tránh tình trạng xà gồ bị cong võng sau thời gian sử dụng.

Đọc thêm: Xà Gồ Gỗ Là Gì, Phân Loại Ứng Dụng Báo Giá Chi Tiết 090 997 8867

Chọn đúng kích thước xà gồ gỗ còn giúp tránh lãng phí vật liệu, đồng thời có thể giảm tải trọng tổng thể cho công trình khi sử dụng các vật liệu lợp mái nhẹ hơn. Xà gồ gỗ là vật liệu bền chắc, tự nhiên, phù hợp nhiều loại công trình. Việc chọn kích thước xà gồ gỗ đúng tiêu chuẩn sẽ giúp công trình vững chắc, tiết kiệm và có giá trị thẩm mỹ cao. Liên hệ ngay Gỗ Nguyên Liệu Thái Bình Dương (Gỗ Dái Ngựa) để được tư vấn và báo giá nhanh nhất.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY GỖ NGUYÊN LIỆU THÁI BÌNH DƯƠNG (GỖ DÁI NGỰA)